Lương thử việc bằng 70% lương chính thức là đúng hay sai?

 

Hầu hết người lao động đều có thời gian thử việc trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, có rất nhiều tranh cãi về mức lương thử việc bằng 70% lương chính thức có đúng với Luật lao động không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những vướng mắc về vấn đề này.

Thử việc là gì?

Thử việc là thỏa thuận về việc thực hiện công việc trước khi tiến hành ký hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian nhất định, giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thỏa thuận này có thể thực hiện ký hết hợp đồng thử việc hoặc là một nội dung trong thử việc hợp đồng lao động.

Mục đích chính của thử việc là tìm kiếm sự thích nghi, phù hợp giữa người lao động và doanh nghiệp. Trong thời gian thử việc, người lao động tìm hiểu công việc, tạo dựng mối quan hệ, uy tín với đồng nghiệp và doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng sử dụng thời gian này để đánh giá lao động có đủ các yếu tố phù hợp với công việc và doanh nghiệp hay không.

  Hầu như người lao động nào cũng cần trải qua thời gian thử việc 

  Hầu như người lao động nào cũng cần trải qua thời gian thử việc 

Bên cạnh đó, doanh nghiệp dựa trên bộ tiêu chí đánh giá nhân viên để xác định người lao động có đủ năng lực và phù hợp hay không. Ba tiêu chí cơ bản thường gặp nhất là thái độ, kiến thức chuyên môn, kỹ năng. 

Quy định về mức lương thử việc hiện nay là gì?

Mức lương thử việc tối thiểu quy định

Mức lương của người lao động nhận được bao gồm lương theo công việc, phụ cấp lương, chức danh… Trong đó, lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.  

    Mức lương tối thiểu vùng mới nhất từ 1/7/2022

    Mức lương tối thiểu vùng mới nhất từ 1/7/2022

Mức lương thử việc được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nhưng mức lương thử việc phải bằng ít nhất 85% mức lương chính thức của công việc theo điều 26 Bộ luật lao động.

Thời gian thử việc tối đa và kết thúc thử việc

Tùy vào tính chất công việc, thời gian thử do hai bên thỏa thuận. Tuy nhiên, với mỗi công việc chỉ được thử việc một lần duy nhất. Các công việc có chức danh khác nhau cũng có thời gian thử việc tối đa khác nhau: 

  • Tối đa 180 ngày thử việc với công việc của người quản lý doanh nghiệp
  • Tối đa 60 ngày thử việc với công việc có chức danh cần trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
  • Tối đa 30 ngày thử việc với công việc có chức danh cần trình độ từ trung cấp kỹ thuật, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Tối đa 06 ngày thử việc với các công việc khác.

Thời gian thử việc tối đa với các công việc có chức danh khác nhau

Thời gian thử việc tối đa với các công việc có chức danh khác nhau

Ngay sau khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc. Nếu thử việc đạt yêu cầu, hai bên tiến tới ký hợp đồng lao động. Ngược lại, nếu không đạt yêu cầu, hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao đồng sẽ chấm dứt.

Doanh nghiệp sai phạm bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, tồn tại những doanh nghiệp sai phạm trong việc trả lương thử việc lao động. Để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên, luật lao động quy định xử phạt đến 50 triệu đồng theo nghị định 12/2022/NĐ-CP. 

Hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt lên đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động theo điều 10 nghị định 12/2022/NĐ-CP. Doanh nghiệp cũng phải thanh toán đầy đủ khoản nợ lương. 

Bên cạnh đó, hành vi trả lương không đúng hạn hay không đủ tiền lương cũng bị phạt từ 5 đến 50 triệu đồng theo điều 12 nghị định 12/2022/NĐ-CP. Các doanh nghiệp vi phạm thường sai do không trả đủ lương làm thêm, lương ngừng việc của lao động, khấu trừ không đúng quy định của pháp luật. 

Trường hợp doanh nghiệp vi phạm những điều trên, người lao động hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.

Để không sai phạm trong vấn đề lương thử việc, người lao động và doanh nghiệp cần bám sát các luật liên quan để xác định, thỏa thuận rõ ràng và ghi cụ thể trong hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động. Việc này cũng giúp doanh nghiệp giảm chi phí nộp phạt và uy tín trên thị trường lao động.

Lương thử việc có thể bị trích đóng những khoản nào?

Đóng bảo hiểm bắt buộc

Tại điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014, người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 đến 03 tháng trở lên thuộc đối tượng có thể tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, việc đóng bảo hiểm xã hội chỉ xảy ra trong thời gian thử việc khi đã có thỏa thuận và ký hợp đồng lao động có bổ sung nội dung thử việc.

Khi có thỏa thuận và ký hợp đồng lao động có nội dung đóng bảo hiểm bắt buộc trong thời gian thử việc, doanh nghiệp có nhiệm vụ đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó, người lao động trích đóng 9,5% mức lương thử việc và doanh nghiệp đóng 20,5%. 

Tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc

Tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc

Theo điều 24 Bộ luật lao động 2019, thỏa thuận này không được thực hiện khi người lao động chỉ ký hợp đồng thử việc với doanh nghiệp. Do đó, hai bên cần ghi trong nội dung thử việc của hợp đồng lao động.

Ngoài trường hợp trên, hầu hết người lao động không được đóng bảo hiểm trong thời gian thử việc do chỉ ký hợp đồng thử việc hoặc không có thỏa thuận đóng bảo hiểm bắt buộc trong hợp đồng lao động có nội dung thử việc.

Đóng thuế thu nhập cá nhân

Tiền lương thử việc là một khoản thu nhập chịu thuế. Người lao động có trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân, người sử dụng lao động có trách nhiệm trích một khoản từ lương của người lao động để đóng thuế này.

  • Trường hợp hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng và có mức thu nhập nhỏ nhất là 02 triệu đồng nhưng không cam kết cá nhân chưa đến mức thu nhập chịu thuế, người lao động trích đóng 10% lương thử việc.
  • Trường hợp người lao động thử việc bằng hợp đồng lao động trên 03 tháng và tổng thu nhập mỗi tháng ít nhất từ 11 triệu đồng, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ thuế với phần thu nhập tính thuế.

Vậy thu nhập tính thuế là gì?

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho lương thử việc

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho lương thử việc

Đối với người lao động có mức lương thử việc cao, cũng thời hạn hợp đồng dài, việc tính thuế thu nhập cá nhân với lương thử việc có tỷ lệ quy định vẫn giống như lương chính thức.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân có thể áp dụng cho thử việc

Cách tính thuế thu nhập cá nhân có thể áp dụng cho thử việc

Lương thử việc bằng 70% lương chính thức có đúng luật?

Trường hợp không bị trừ thuế, bảo hiểm bắt buộc

Những trường hợp không bị trừ thuế, bảo hiểm bắt buộc thì mức lương thử việc phải ít nhất bằng 85% mức lương chính thức. Doanh nghiệp cố tình trả lương thử việc bằng 70% lương chính thức với những trường hợp này là sai phạm và bị xử phạt.

Trường hợp có bị trừ thuế, bảo hiểm bắt buộc

Những trường hợp có bị trừ thuế TNCN 10% và thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trích trừ 9,5%, tổng mức lương thử việc sau khi trừ có thể nhỏ nhất là 65,5%. Doanh nghiệp trả lương thử việc bằng 70% lương chính thức cho đối tượng này là đúng luật.

Có thể thấy, vẫn có trường hợp mức lương thử việc cao làm tăng tỷ lệ đóng thuế thu nhập cá nhân, hay hợp đồng lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc làm giảm lương thử việc bằng 70% lương chính thức. Hy vọng bạn đọc đã có những thông tin hữu ích về vấn đề này.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x